vie
tin tức
tin tức

So sánh hiệu suất của con dấu cao su

27 Nov, 2024 11:17am

Tổng quan về cao su

(1) Tính chất tựnhiên của cao su. Những gì chúng ta thường gọi là cao su tựnhiên là các chất rắn được làm từ mủ cao su tựnhiên được thu thập từ cây cao su và được xử lý thông qua quá trình hóa rắn, sấy khô và các quá trình khác. Cao su tựnhiên là một hợp chất polymer tựnhiên có thành phần chủ yếu là polyisoprene, có công thức phân tử là (C5H8) N. Hydrocacbon cao su củanó (polyisopren)nội dung trên 90%vànó cũng chứa một lượngnhỏ protein, axit béo, đường và tro.

Tính chất vật lý của cao su thiênnhiên. Cao su tựnhiên có độ đàn hồi cao và độ dẻonhẹ ởnhiệt độ phòng, độ bền cơ học tuyệt vời, độ trễ thấp và sinhnhiệt thấp trong quá trình biến dạngnhiều lần. Do đó, tính linh hoạt khi uốn củanó cũng tốt và không-cao su cực, hiệu suất cách điện củanó là tốt. Tính chất hóa học của cao su thiênnhiên. Do có chứa các liên kết đôi không bão hòanên cao su tựnhiên là chất có khảnăng phản ứng hóa học mạnh. Ánh sáng,nhiệt, ozon, bức xạ, biến dạng uốn và các kim loạinhư đồng và mangan đều có thể thúc đẩy quá trình lão hóa của cao su. Khảnăng chống lão hóa là điểm yếu chếtngười của cao su tựnhiên. Tuynhiên, cao su tựnhiên có thêm chất chống-các chất lão hóa có thể không cónhiều thay đổingay cả khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trong hai tháng và vẫn có thể được sử dụngnhư bình thường sau khi được bảo quản trong kho trong banăm. Đặc tính kháng trung bình của cao su thiênnhiên. Cao su tựnhiên có khảnăng kháng kiềm tốtnhưng không chịu được axit mạnh. Do không-bản chất phân cực của cao su tựnhiên,nó chỉ có thể chịu được một số dung môi phân cực và trươngnở trong môi trường không-dung môi phân cực. Do đó, khảnăng chống dầu và dung môi củanó kém. Nói chung, hydrocacbon, hydrocacbon halogen hóa, than đôi, ete, xeton cao hơn và axit béo cao hơn đều hòa tan cao su tựnhiên,nhưng độ hòa tan của chúng bị ảnh hưởng bởi mức độ dẻo hóa. Xeton thấp hơn, giấm thấp hơn và rượu không phải là dung môi cho cao su tựnhiên.

 

(2) Phân loại giống và tiêu chuẩn chất lượng: Cao su tựnhiên có thể được chia thành hai loại dựa trên hình thái củanó: cao su tựnhiên đặc (màng và cao su dạng hạt) và mủ cô đặc. Trong sử dụng hàngngày, cao su tựnhiên rắn chiếm phần lớn tỷ trọng. Phim có thể được chia thành màng thuốc lá, màng sấy khô trong không khí, màngnhăn trắng, màngnhănnâu, v.v. theo các quy trình và hình dạng sản xuất khácnhau. Cao su tấm khói là loại cao su tựnhiên tiêu biểunhất và luôn là loại cao su được sử dụng rộng rãi và rộng rãi. Cao su tấm khói thường được phân loại theo hình thức bênngoài, được chia thành sáu cấp: cấp đặc biệt, cấp một, cấp hai, cấp ba, cấp bốn và cấpnăm. Nếunó không đạt đến lớp thứnăm,nó được phân loại là cao su loại bênngoài. Keo hạt (tức là keo tiêu chuẩn) được phân loại theo các đặc tính và chỉ số vật lý và hóa học thốngnhất quốc tế, bao gồm hàm lượng tạp chất, giá trị độ dẻo ban đầu, tỷ lệ duy trì độ dẻo, hàm lượngnitơ, hàm lượng chất dễ bay hơi, hàm lượng tro và chỉ số màu. Trong số đó, hàm lượng tạp chất là chỉ số chính hàng đầu và được chia thành 5 cấp độ theo lượng tạp chất, bao gồm 5L, 5, 10, 20 và 50. Mức giao hàng của hợp đồng cao su tựnhiên trên Sàn giao dịch tương lai Thượng Hải là cao su tiêu chuẩn loại 1 trongnước SCR5 và keo dán thuốc lánhập khẩu RSS3. Trong số đó, cao su tiêu chuẩn loại 1 trongnước SCR5 thường được gọi là cao su tiêu chuẩn số 5, tuân thủ các chỉ tiêu chất lượng khácnhau của cao su thiênnhiên GB/T8081-Phiên bản 1999 do Cục Quản lý Nhànước về Giám sát Kỹ thuật ban hành và thực hiện. Keo dán thuốc lánhập khẩu RSS3 tuân theo "Tiêu chuẩn đóng gói và chất lượng quốc tế dành cho các loại cao su tựnhiên" (Sổ xanh) (ấn bảnnăm 1979) được thành lập bởi Hộinghị Bao bì và Chất lượng Cao su Quốc tế. (3) Công dụng chính của cao su là donó cónhiều tính chất vật lý và hóa học, đặc biệt là khảnăng đàn hồi, cáchnhiệt, chốngnước và độ dẻo tuyệt vời. Sau khi xử lý thích hợp,nó cũng có các đặc tính có giá trịnhư kháng dầu, kháng axit, kháng kiềm, chịunhiệt, chịu lạnh, chịu áp lực và chống mài mòn, khiếnnó được sử dụng rộng rãi. Chẳng hạnnhư ủng đi mưa, túi đựngnước ấm, dây thun dùng trong đời sống hàngngày; Găng tay phẫu thuật và ống truyền máu dùng trongngành chăm sóc sức khỏe; Các loại lốp dùng trong vận tải; Băng tải, băng tải vận chuyển, găng tay chống axit, kiềm dùng trong côngnghiệp; Ống tưới và túi đựng amoniac dùng trongnôngnghiệp; Bóng bay đo khí tượng dùng để đo khí tượng; Thiết bị bịt kín, chống sốc dùng trong thínghiệm khoa học; Máy bay, xe tăng, đại bác, mặtnạ phòng độc dùng vào mục đích quốc phòng; Thậm chí còn trở thànhnguyên liệu không thể thiếu cho cao-các sản phẩm khoa học côngnghệ có độ chính xác caonhư tên lửa, vệ tinhnhân tạo của Trái đất và tàu vũ trụ. Hiệnnay trên thế giới có hơn 70000 mặt hàng được làm một phần hoặc hoàn toàn bằng cao su tựnhiên.